Tin Tức Sự Kiện

10 ĐIỀU CẦN BIẾT KHI XÂY DỰNG HỆ TRUYỀN TẢI HẠT NHỰA TRONG MÔI TRƯỜNG CHÂN KHÔNG

Ngày đăng: 25-08-2017 | Lượt xem: 1485

Bơm chân không sử dụng trong truyền tải hạt nhựa

 

Mục tiêu của hệ thống là tối đa hóa chuyển động của hạt nhựa, đồng thời giảm thiểu thấp nhất sự tiếp xúc của vật liệu với bụi bẩn.


Hệ thống truyền tải chân không cho hạt và các vật liệu khối khác liên quan đến vận chuyển từ điểm khởi đầu đến điểm cuối mà tránh được nhiều yếu tố ảnh hưởng trên đường đi. Hạt nhựa được chuyển từ nhiều nguồn khác nhau đến dây chuyền sản xuất sử dụng hệ thống chân không hoặc áp suất âm. Ưu điểm số một của việc vận chuyển bằng chân không là khả năng kiểm soát bụi, và đặc biệt trong ngành công nghiệp nhựa, bụi dễ cháy là một vấn đề nghiêm trọng.

Vận chuyển bằng bơm hút chân không kiểm soát bụi bằng cách loại bỏ công đoạn thủ công trong quá trình xử lý, toàn bộ việc cung cấp hạt được thực hiện trong một quy trình kín mà không có bụi bẩn. Nếu rò rỉ xảy ra thì rò rỉ đi vào trong, không giống như hệ thống áp suất dương, rò rỉ khí ra ngoài. Vận chuyển bằng chân không được hiệp hội phòng cháy quốc gia Mỹ - NFPA khuyến cáo sử dụng hơn phương pháp vận chuyển áp suất dương. Trong vận chuyển chân không loãng (Dilute phase vacuum conveying), vật liệu bị cuốn vào trong không khí, với một tỷ lệ trộn nhất định giữa không khí và sản phẩm.


Vận chuyển pha loãng (Dilute Phase) Vận chuyển pha đặc (Dense Phase)

 

Hệ thống kiểm soát cho phép vận chuyển vật liệu và xả theo yêu cầu, lý tưởng cho các ứng dụng đòi hỏi phải di chuyển lượng lớn vật liệu rời từ túi lớn, toa xe lửa và hầm ủ mà không cần phải can thiệp nhiều. Lượng vận chuyển phổ biến trong pha loãng có thể lên tới hơn 11 tấn/h, với khoảng cách vận chuyển thông thường dưới 90 m và kích thước đường kính ống lên đến 15 cm. Đối với các ứng dụng vận chuyển hạt nhựa lên cao tỷ lệ vận chuyển dưới 7 lít/phút, kích thước đường ống cỡ 3 cm.

Để thiết kế một hệ thống vận chuyển bằng chân không, điều quan trọng là phải xác định 10 tiêu chí kỹ thuật chính sau đây:

1. Xác định mật độ khối

Bước đầu tiên phải xác định lượng hạt được chuyển tải, đặc biệt là khi mật độ hạt lớn. Giá trị lượng vận chuyển thường được mô tả bằng kg/m3 hoặc g/cc. Đây là một yếu tố quan trọng trong việc tính toán công suất của bơm hút chân không. Ví dụ như, các loại hạt nhẹ hơn cần các đầu thu lớn hơn để vật liệu tách ra khỏi luồng không khí và rơi xuống dưới. Mật độ lớn, nhỏ của vật liệu cũng là một yếu tố trong việc tính toán kích cỡ của đường ống truyền tải, do đó quyết định áp suất chân không và vận tốc vận chuyển vận hạt. Các vật liệu mật độ cao hơn đòi hỏi tốc độ vận chuyển nhanh hơn.

2. Xác định khoảng cách vận chuyển hạt

Khoảng cách truyền tải bao gồm vận chuyển phương ngang và dọc. Một hệ thống vận chuyển điển hình vận chuyển hạt nhựa thẳng đứng từ sàn nhà, truyền tải đến máy thu qua máy đùn hoặc máy nạp. Điều quan trọng là xác định số góc khuỷu 45 ° hoặc 90 °. Nói chung, bán kính cong của ống phải gấp 8-10 lần so với đường kính của ống. Cần lưu ý là một ống cong là tương đương với 6 m của ống thẳng. Ví dụ, 6 m ống dọc cộng với 6 m ống ngang và hai ống cong 90 ° bằng ít nhất 24 m khoảng cách truyền tải. Giảm số ống cong trong hệ thống là mục tiêu quan trọng. Hạt không chảy giống như chất lỏng, và hệ thống truyền tải chân không phải giảm thiểu số ống cong giáp nhau. Nếu vận chuyển chân không theo chiều dọc khoảng cách truyền tải không quá 3,5-4,5 m một mẻ, vật liệu trong dòng đó sẽ ngừng chuyển tải và rơi xuống. Đối với trường hợp này, cần phải thiết kế một "van làm sạch đường ống" để đảm bảo rằng nhánh dọc được làm sạch trước khi dừng xử lý.

3. Xác định khối lượng vận chuyển

Khi tính lượng hạt vận chuyển, điều quan trọng là phải xác định lượng hạt vận chuyển là bao nhiêu kg/giờ. Thêm vào đó, xác định xem quy trình này theo lô hay liên tục. Ví dụ, nếu một quá trình đòi hỏi vận chuyển 900 kg/giờ, nhưng quá trình lô đòi hỏi vận chuyển 900 kg mỗi 5 phút trong 1 giờ, điều này dẫn đến lượng vận chuyển thực lên đến 11 tần/h. Đây là sự khác biệt giữa 900 kg trong 5 phút so với 900 kg trong một khoảng thời gian 60 phút. Phải biết được các yêu cầu của quy trình nhằm định cỡ đúng từ đó thiết kế hệ thống đúng với tỷ lệ vận chuyển yêu cầu.

4. Biết đặc tính vật liệu

Trong ngành công nghiệp nhựa, có rất nhiều loại vật liệu có đặc điểm khác nhau như: hình dạng hạt, và kích cỡ. Hạt có thể đồng nhất, dính hoặc dễ ngập nước. Hiểu được kích thước hạt và sự phân bố kích thước là rất quan trọng khi xác định kích cỡ bộ thu và bộ lọc, việc phân phối dòng chảy hoặc lưu lượng dòng chảy. Các đặc điểm cần chú ý gồm xác định liệu vật liệu có tính tự do lưu thông, mài mòn hay dễ bắt lửa; khả năng hấp thụ độ ẩm; khả năng phản ứng hóa học với ống, miếng đệm, bộ lọc, hoặc thiết bị xử lý. Các đặc tính khác bao gồm các vật liệu "khói" như bột talc, có hàm lượng tinh chất cao, đòi hỏi diện tích bộ lọc nhiều hơn. Đối với các vật liệu không chảy tự nhiên với một góc tựa cao, cần lưu ý đặc biệt đến thiết kế của bộ thu và van xả.

5. Xác định cách nạp vật liệu

Khi thiết kế một hệ thống truyền tải chân không, điều quan trọng là phải xác định rõ ràng cách nạp và xả vật liệu. Có nhiều cách để nạp vật liệu vào hệ thống truyền tải chân không: có thể bằng tay hoặc tự động hóa nhưng tất cả đều phải chú ý đến bụi.

Vật liệu có thể được đựng trong túi giấy, thùng, túi lớn, siêu bao tải, container, xe tải chở hàng rời, hoặc thiết bị xử lý trước đó. Để tối đa hóa việc kiểm soát bụi, các bộ phận dỡ hàng rời kết hợp các đường truyền chân không kèm theo và các trạm nạp cần kết hợp các bộ thu gom bụi.

6. Xác định quá trình chảy ngược

Để thiết kế đúng hệ thống truyền tải chân không, phải xác định quá trình cung cấp vật liệu. Tìm hiểu xem vật liệu có xuất phát từ máy cấp, máy trộn, lò phản ứng, hoặc các thiết bị khác được sử dụng để di chuyển vật liệu hay không. Tất cả đều ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển. Ngoài ra, tần số của vật liệu đi vào đường ống, dù theo lô hay liên tục, đều ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển và quá trình xả. Các thiết bị thượng lưu ảnh hưởng đến thiết bị hạ lưu. Điều quan trọng là phải biết mọi thứ về nguồn.

7. Xác định yêu cầu về chiều cao phòng

Đây là một lưu ý quan trọng khi cài đặt thiết bị trong một nhà máy hiện có. Hệ thông được thiết kế cho hoạt động thủ công có thể không cung cấp đủ chỗ cho một quy trình tự động. Ngay cả hệ thống vận chuyển nhỏ nhất để xử lý hạt sẽ cần ít nhất 30 bộ đầu chờ dự phòng để đảm bảo yêu cầu bảo trì xử lý bộ lọc, kiểm tra xả van, và thiết bị bên dưới băng tải. Nếu hệ thống có tốc độ truyền tải cao, đòi hỏi khoảng không lớn, do có thể sử dụng máy bơm chân không có bộ lọc. Kích thước van hoặc hệ thống áp suất dương cũng ảnh hưởng đến yêu cầu về chiều cao phòng.

8. Quá trình xử lý theo lô hay liên tục

Điều quan trọng là xác định quy trình xử lý: hàng loạt hoặc liên tục. Các ứng dụng đùn thường sử dụng cả hoạt động theo lô và liên tục, đưa vật liệu trực tiếp vào miệng máy đùn.

9. Điều kiện địa lý và khí hậu

Việc xem xét địa lý và khí hậu cần được tính đến khi thiết kế, đặc biệt khi độ cao đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hệ thống. Hệ thống càng cao, cần càng nhiều không khí hơn để truyền tải vật liệu. Ngoài ra, cần chú ý kiểm soát nhiệt độ / độ ẩm. Một số loại bột hút ẩm có thể có vấn đề về truyền tải vào những ngày ẩm ướt.

10.  Vật liệu xây dựng hệ thống

Vật liệu xây dựng là một sự cân nhắc rất quan trọng trong việc thiết kế và đảm bảo chức năng của một hệ thống truyền tải chân không. Trọng tâm là các bề mặt tiếp xúc với sản phẩm, tất cả các chất dẻo kim loại không được sử dụng vì lý do kiểm soát và ô nhiễm tĩnh. Vật liệu có thể là thép tráng cacbon, thép không gỉ, hoặc nhôm. Thép phủ các lớp carbon có thể bị hư hỏng hoặc hao mòn trong sử dụng. Đối với chế biến nhựa dùng trong thực phẩm và y tế, thép không gỉ 304 hoặc 316L là sự lựa chọn tốt nhất do đảm bảo độ  bóng để dễ làm sạch và tránh nhiễm bẩn.

(Nguồn: ptonline.com)

 

Để biết thêm thông tin chi tiết về công nghệ và đặt hàng sản phẩm, vui lòng liên hệ

Mr. Nguyễn Đức Thiện – Phó phòng kinh doanh

Điện thoại: 0972 294 380.

Email: thiennguyen@acetech.com.vn